Đăng nhập  
KHOA HỌC Y DƯỢC
HỎI ĐÁP VỀ PHÁP LUẬT
KHOA HỌC KỸ THUẬT
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
-   Giống Nông nghiệp
-   Kỹ thuật trồng trọt
      +   Cây Hồ tiêu
      +   Cây Cà phê
      +   Cây Cao su
      +   Cây lúa
      +   Cây ngô
      +   Cây khoai
      +   Cây sắn
      +   Cây mía
      +   Cây ăn quả
      +   Các loài cây họ đậu
      +   Cây rau
      +   Cây thuốc
      +   Cây hoa, cây cảnh
-   Phòng ngừa dịch hại cho cây trồng
-   Kỹ thuật canh tác nông nghiệp
-   Kỹ thuật Chăn nuôi khác
-   Thế giới Động vật
-   Thực Vật
-   Kỹ thuật chăn nuôi Gia cầm
      +   Kỹ thuật nuôi gà
      +   Kỹ thuật nuôi vịt, ngan
      +   Kỹ thuật nuôi bồ câu
-   Kỹ thuật chăn nuôi Gia súc
      +   Kỹ thuật nuôi trâu, bò
      +   Kỹ thuật nuôi lợn
      +   Kỹ thuật nuôi thỏ
      +   Kỹ thuật nuôi gia súc khác
-   Kỹ thuật nuôi Thuỷ sản
      +   Cá rô phi
      +   Cá trắm
      +   Kỹ thuật nuôi ếch, ba ba
      +   Kỹ thuật nuôi lươn
-   Công nghệ Nông thôn
-   Khoa học Nông nghiệp nói chung
KỸ THUẬT NUÔI CÁC LOÀI GIA SÚC KHÁC
 
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Oxytetracylin

Oxytetracylin là thuốc nước, thuốc mỡ nhãn khoa tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-).

Tên khác: terramycin, oxymykoin, otesolut (Đức), tarchocin, tetra (Hung).

Dạng thuốc:

Thuốc nước 5ml.

Thuốc mỡ nhãn khoa ống 5g.

Thành phần:

Thuốc nhỏ mắt:

Oxytetracylin hydrochlorid 0,05g.

Metabisulfit natri 0,0075g.

Tá dược chloridum magnesium polyvinylpyrrodidon polysorbat 80, trometamol Na, nước cất.

Thuốc mỡ nhãn khoa:

Oxytetracylin hydrochlorid 0,05g.

Tá dược: vaselin.

Tính chất: kháng sinh phổ rộng chiết suất từ môi trường cấy Streptomyces rimosus.

Tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Oxytetracylin có hoạt phổ tương tự như tetracylin. Muối hydrochlorid dưới dạng bột kết tinh màu vàng nhạt, tan trong nước.

Chỉ định: nhiễm khuẩn của nhãn cầu với các chuẩn vi khuẩn nhạy cảm với oxytetracylin.

Thuốc nước: viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc virus, viêm giác mạc do vi khuẩn hay virus, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột.

Thuốc mỡ: viêm bờ mi nhiễm khuẩn, lẹo, viêm kết mạc, viêm giác mạc, mắt hột, loét giác mạc bội nhiễm.

Chống chỉ định: dị ứng bờ mi và kết mạc đối với oxytetracylin.

Liều lượng: thuốc nước nhỏ 1 ngày 3 đến 8 lần; thuốc mỡ tra 1 đến 3 lần/ngày.

Dự phòng những nhiễm khuẩn hậu phẫu nên bắt đầu nhỏ thuốc 8 ngày trước khi mổ.

Bảo quản: thuốc nước trong lọ kín để được 2 năm, mở ra chỉ dùng trong 15 ngày; thuốc mỡ dùng trong 3 năm

Nguồn: Thư viện điện tử
Hệ thống Cơ sở dữ liệu Khoa học và công nghệ
Bản quyền thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình