Đăng nhập  
KHOA HỌC Y DƯỢC
HỎI ĐÁP VỀ PHÁP LUẬT
KHOA HỌC KỸ THUẬT
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
-   Giống Nông nghiệp
-   Kỹ thuật trồng trọt
      +   Cây Hồ tiêu
      +   Cây Cà phê
      +   Cây Cao su
      +   Cây lúa
      +   Cây ngô
      +   Cây khoai
      +   Cây sắn
      +   Cây mía
      +   Cây ăn quả
      +   Các loài cây họ đậu
      +   Cây rau
      +   Cây thuốc
      +   Cây hoa, cây cảnh
-   Phòng ngừa dịch hại cho cây trồng
-   Kỹ thuật canh tác nông nghiệp
-   Kỹ thuật Chăn nuôi khác
-   Thế giới Động vật
-   Thực Vật
-   Kỹ thuật chăn nuôi Gia cầm
      +   Kỹ thuật nuôi gà
      +   Kỹ thuật nuôi vịt, ngan
      +   Kỹ thuật nuôi bồ câu
-   Kỹ thuật chăn nuôi Gia súc
      +   Kỹ thuật nuôi trâu, bò
      +   Kỹ thuật nuôi lợn
      +   Kỹ thuật nuôi thỏ
      +   Kỹ thuật nuôi gia súc khác
-   Kỹ thuật nuôi Thuỷ sản
      +   Cá rô phi
      +   Cá trắm
      +   Kỹ thuật nuôi ếch, ba ba
      +   Kỹ thuật nuôi lươn
-   Công nghệ Nông thôn
-   Khoa học Nông nghiệp nói chung
KỸ THUẬT NUÔI CÁC LOÀI GIA SÚC KHÁC
 
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Tác dụng chữa bệnh đường tiêu hoá của cây Hoa tiên?

Tên gọi là dầu tiên.

Tên khoa học Asarum maximum Hemsl, thuộc họ Mộc hương Aristolochiaceae.

A. Mô tả cây

Cây thuộc thảo sống lâu năm. thân rễ nằm ngay dưới đất. lá mọc từ thân rễ, có cuống dài 30-50cm, phiến lá hình tim dài, nguyên, nhẵn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới  xanh nhạt. hoa màu tím loe ra gần như cái ống nhổ, mọc riêng lẻ ở gốc cuống lá. mùa hoa quả: tháng 4-6.

B. phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại ở những vùng núi cao lạnh, chỗ ẩm có tán che,ven suối như Sapa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Tây), Yên Từ (Quảng Ninh).

người ta dùng hoa, rễ và lá tươi hoặc phơi hay sấy khô.

C. Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. trong hoa rất nhiều sắc tố anthoxyaozit.

D. công dụng và liều dùng

Nhân dân dùng hoa tiên làm thuốc bổ, tăng cường thể lực, hoa, rễ ngâm rượu uống. ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Lá dùng chữa ăn uống kém tiêu, đau bụng. ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc sắc.

Chú thích:

Có tác giả đã xác định tên cây này là Asarum glabrum Merr

Nguồn: Thư viện điện tử
Hệ thống Cơ sở dữ liệu Khoa học và công nghệ
Bản quyền thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình